Chính sách quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu cá nhân
```Chính sách này giải thích cách Công ty Cổ phần FUTE thu thập, sử dụng, lưu trữ, truyền, chia sẻ và bảo vệ dữ liệu khi khách hàng truy cập website, sử dụng hệ thống API hoặc các dịch vụ thuộc sản phẩm sPayment.
1. Giới thiệu
sPayment là sản phẩm công nghệ do Công ty Cổ phần FUTE (“FUTE”, “chúng tôi”) phát triển và cung cấp nhằm hỗ trợ khách hàng liên kết, quản lý và khai thác dữ liệu tài khoản ngân hàng theo phạm vi khách hàng cho phép.
Khi sử dụng sPayment, khách hàng có thể cung cấp một số thông tin cần thiết để đăng ký tài khoản, liên kết tài khoản ngân hàng, xác thực kết nối, đồng bộ giao dịch, thiết lập API hoặc sử dụng các chức năng khác của hệ thống.
Chúng tôi hiểu rằng việc bảo vệ dữ liệu là một trách nhiệm quan trọng. Chính sách này giải thích các loại dữ liệu sPayment xử lý, mục đích xử lý, phạm vi chia sẻ, thời gian lưu trữ, biện pháp bảo vệ và các quyền của khách hàng đối với dữ liệu cá nhân.
Hoạt động xử lý dữ liệu của sPayment được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Phạm vi áp dụng
Chính sách này áp dụng đối với:
- Cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký và sử dụng sPayment;
- Chủ tài khoản ngân hàng được liên kết với sPayment;
- Người đại diện, quản trị viên, nhân viên hoặc người dùng được khách hàng cấp quyền sử dụng hệ thống;
- Người truy cập website, API, cổng quản trị, tài liệu tích hợp hoặc dịch vụ liên quan đến sPayment;
- Người gửi yêu cầu hỗ trợ, phản ánh, khiếu nại hoặc liên hệ với sPayment.
3. Nguồn dữ liệu chúng tôi thu thập
sPayment có thể thu thập dữ liệu từ các nguồn sau:
- Dữ liệu do khách hàng trực tiếp cung cấp;
- Dữ liệu từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khi khách hàng liên kết tài khoản;
- Dữ liệu phát sinh khi khách hàng sử dụng website, API và các chức năng của sPayment;
- Dữ liệu từ ứng dụng, nhà phát triển, đối tác hoặc hệ thống được khách hàng cho phép kết nối với sPayment;
- Dữ liệu từ nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật, xác thực, lưu trữ hoặc hạ tầng có liên quan;
- Các nguồn dữ liệu hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
4. Dữ liệu khách hàng cung cấp cho sPayment
4.1. Thông tin tài khoản sPayment
- Họ và tên;
- Tên đăng nhập;
- Địa chỉ email;
- Số điện thoại;
- Mật khẩu tài khoản sPayment ở dạng được bảo vệ;
- Thông tin hồ sơ, địa chỉ và các dữ liệu khác do khách hàng chủ động cung cấp;
- Mã xác nhận, dữ liệu xác thực hai lớp hoặc thông tin phục vụ bảo vệ tài khoản;
- Vai trò, quyền hạn và thông tin người dùng được cấp quyền trong tài khoản tổ chức.
4.2. Thông tin cá nhân và thông tin pháp lý
- Số căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ nhận dạng khác khi cần xác minh;
- Ngày sinh, địa chỉ và thông tin liên hệ;
- Tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc tổ chức;
- Mã số thuế và địa chỉ trụ sở;
- Thông tin người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy ủy quyền, hợp đồng và tài liệu pháp lý có liên quan;
- Thông tin cần thiết để đăng ký dịch vụ, ký kết hợp đồng, xuất hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ kế toán, thuế.
4.3. Thông tin tài khoản ngân hàng
Khi khách hàng lựa chọn liên kết tài khoản ngân hàng với sPayment, chúng tôi có thể thu thập và xử lý:
- Tên ngân hàng hoặc tổ chức tài chính;
- Tên chủ tài khoản;
- Số tài khoản, số tài khoản định danh, tài khoản ảo hoặc mã định danh tương ứng;
- Loại tài khoản và trạng thái kết nối;
- Chi nhánh ngân hàng, mã ngân hàng hoặc thông tin nhận diện tài khoản;
- Số dư hiện tại hoặc số dư khả dụng nếu ngân hàng hỗ trợ cung cấp;
- Thông tin cần thiết để đăng ký, duy trì hoặc chấm dứt kết nối với ngân hàng.
4.4. Dữ liệu đăng nhập và xác thực ngân hàng
Đối với một số phương thức kết nối tài khoản ngân hàng, sPayment có thể yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin đăng nhập và xác thực theo yêu cầu của ngân hàng.
Các dữ liệu này có thể bao gồm:
- Tên đăng nhập dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc ngân hàng số;
- Mật khẩu đăng nhập dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc ngân hàng số;
- Số điện thoại, số tài khoản, mã khách hàng hoặc thông tin định danh được ngân hàng sử dụng để đăng nhập;
- Mã OTP, mã xác nhận hoặc thông tin xác thực bổ sung;
- Access token, refresh token, session token, cookie phiên, mã thiết bị hoặc dữ liệu kỹ thuật tương đương do ngân hàng cung cấp sau khi xác thực thành công;
- Trạng thái phiên đăng nhập, thời điểm xác thực và thời hạn hiệu lực của kết nối.
Khi khách hàng cung cấp các dữ liệu trên, khách hàng cho phép sPayment sử dụng thông tin đó để thay mặt khách hàng thực hiện quá trình đăng nhập, xác thực và thiết lập kết nối với ngân hàng mà khách hàng đã lựa chọn.
Tên đăng nhập và mật khẩu ngân hàng chỉ được sử dụng trong quá trình xác thực khi khách hàng thêm hoặc liên kết tài khoản ngân hàng.
sPayment không lưu trữ mật khẩu ngân hàng sau khi quá trình xác thực và thiết lập kết nối hoàn tất.
Mã OTP hoặc mã xác nhận chỉ được sử dụng để hoàn thành yêu cầu xác thực tương ứng và không được sử dụng lại cho mục đích khác.
Sau khi xác thực thành công, tùy theo cơ chế kỹ thuật của từng ngân hàng, sPayment có thể lưu trữ access token, refresh token, session token, cookie phiên, mã thiết bị hoặc thông tin kết nối tương đương do ngân hàng cung cấp.
Các dữ liệu kết nối này được sử dụng để duy trì phiên, đồng bộ dữ liệu tài khoản và cung cấp các chức năng mà khách hàng đã đăng ký mà không cần yêu cầu nhập lại mật khẩu trong mỗi lần đồng bộ.
Trường hợp phiên kết nối hết hạn, bị ngân hàng thu hồi hoặc không còn hiệu lực, khách hàng có thể được yêu cầu thực hiện lại quá trình đăng nhập hoặc xác thực.
sPayment chỉ sử dụng dữ liệu đăng nhập và xác thực nhằm thiết lập và vận hành kết nối ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng. Chúng tôi không bán, cho thuê hoặc sử dụng các dữ liệu này cho mục đích quảng cáo không liên quan.
Khách hàng chỉ nên nhập thông tin đăng nhập ngân hàng tại website, ứng dụng hoặc giao diện chính thức của sPayment hoặc ngân hàng. Nhân viên hỗ trợ sPayment không yêu cầu khách hàng gửi mật khẩu ngân hàng hoặc mã OTP qua cuộc gọi, email, tin nhắn, mạng xã hội hoặc yêu cầu hỗ trợ.
5. Dữ liệu nhận được từ ngân hàng và đối tác tài chính
Tùy theo ngân hàng, sản phẩm được kết nối và phạm vi quyền khách hàng đã cấp, sPayment có thể nhận các dữ liệu sau:
- Thông tin tài khoản, bao gồm tên ngân hàng, tên chủ tài khoản, số tài khoản, loại tài khoản và trạng thái tài khoản;
- Số dư hiện tại hoặc số dư khả dụng nếu ngân hàng cung cấp;
- Lịch sử giao dịch và biến động tài khoản;
- Thời gian, số tiền, nội dung, loại và trạng thái giao dịch;
- Mã giao dịch, số tham chiếu hoặc mã định danh giao dịch;
- Tên và số tài khoản của người chuyển, người nhận hoặc tài khoản đối ứng nếu được ngân hàng cung cấp;
- Ngân hàng đối ứng, mã ngân hàng và thông tin liên quan đến việc xử lý giao dịch;
- Dữ liệu mã QR, hóa đơn, đơn hàng hoặc mã tham chiếu thanh toán nếu có.
Phạm vi dữ liệu thực tế phụ thuộc vào chức năng khách hàng sử dụng, phương thức kết nối, dữ liệu ngân hàng cung cấp và quyền truy cập khách hàng đã cấp.
6. Dữ liệu giao dịch và thanh toán
Khi khách hàng sử dụng các tính năng quản lý giao dịch, mã QR, hóa đơn hoặc thanh toán, sPayment có thể xử lý:
- Mã giao dịch hoặc số tham chiếu;
- Thời điểm phát sinh giao dịch;
- Số tiền giao dịch;
- Nội dung hoặc mô tả giao dịch;
- Loại giao dịch vào hoặc ra;
- Số dư sau giao dịch nếu có;
- Tên hoặc thông tin người chuyển tiền, người nhận tiền và tài khoản đối ứng;
- Mã hóa đơn, mã đơn hàng, mã thanh toán hoặc mã tham chiếu của đối tác;
- Mã QR thanh toán và thông tin gắn với mã QR;
- Trạng thái thanh toán, trạng thái đối soát và trạng thái xử lý giao dịch.
7. Dữ liệu API, webhook và tích hợp
Khi khách hàng hoặc nhà phát triển tích hợp hệ thống với sPayment, chúng tôi có thể xử lý:
- Địa chỉ webhook, callback URL hoặc endpoint do khách hàng cấu hình;
- Khóa API, token, chữ ký hoặc dữ liệu xác thực tích hợp;
- Nội dung yêu cầu, nội dung phản hồi, mã trạng thái và thời gian xử lý;
- Lịch sử gửi webhook, số lần gửi lại và kết quả tiếp nhận;
- Địa chỉ IP của máy chủ gửi hoặc nhận yêu cầu;
- Nhật ký lỗi và thông tin kỹ thuật phục vụ kiểm tra, đối soát và hỗ trợ tích hợp.
8. Dữ liệu thiết bị và dữ liệu kỹ thuật
Khi khách hàng truy cập hoặc sử dụng sPayment, hệ thống có thể tự động ghi nhận:
- Địa chỉ IP;
- Loại thiết bị và mã nhận diện thiết bị;
- Hệ điều hành và phiên bản ứng dụng;
- Loại và phiên bản trình duyệt;
- Thời gian và lịch sử đăng nhập;
- Thông tin phiên đăng nhập;
- Nhật ký hoạt động, nhật ký bảo mật và nhật ký lỗi;
- Thông tin về chức năng, màn hình và dịch vụ được sử dụng;
- Cookie và các công nghệ tương tự được sử dụng trên website.
9. Dữ liệu hỗ trợ khách hàng
Khi khách hàng liên hệ với sPayment, chúng tôi có thể xử lý:
- Nội dung yêu cầu hỗ trợ, phản ánh hoặc khiếu nại;
- Tệp, hình ảnh, nhật ký hoặc tài liệu khách hàng gửi kèm;
- Lịch sử trao đổi với bộ phận hỗ trợ;
- Thông tin kỹ thuật cần thiết để xác định và xử lý sự cố;
- Kết quả xử lý và phản hồi liên quan đến yêu cầu của khách hàng.
10. Mục đích xử lý dữ liệu
sPayment có thể xử lý dữ liệu nhằm:
- Đăng ký, xác minh, quản lý và bảo vệ tài khoản sPayment;
- Thiết lập và xác thực kết nối tài khoản ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng;
- Sử dụng tên đăng nhập, mật khẩu và dữ liệu xác thực do khách hàng cung cấp để thực hiện quá trình xác thực ban đầu khi thêm hoặc liên kết tài khoản ngân hàng;
- Lưu trữ và sử dụng token, cookie phiên hoặc thông tin kết nối do ngân hàng cung cấp sau khi xác thực thành công để duy trì kết nối và đồng bộ dữ liệu;
- Yêu cầu khách hàng thực hiện xác thực lại khi phiên kết nối hết hạn, bị thu hồi hoặc không còn hiệu lực;
- Đồng bộ và hiển thị số dư, giao dịch và biến động tài khoản;
- Gửi dữ liệu giao dịch, webhook, callback hoặc thông báo hệ thống theo cấu hình của khách hàng;
- Tạo và quản lý mã QR, yêu cầu thanh toán, hóa đơn hoặc đơn hàng;
- Thực hiện đối soát, thống kê, báo cáo và quản lý giao dịch;
- Cung cấp, vận hành, bảo trì và cải thiện website, API và dịch vụ sPayment;
- Hỗ trợ khách hàng và xử lý yêu cầu kỹ thuật, phản ánh hoặc khiếu nại;
- Phát hiện, ngăn chặn và điều tra hành vi gian lận, lạm dụng, truy cập trái phép hoặc vi phạm;
- Giám sát hiệu năng, khắc phục lỗi và bảo đảm tính ổn định của hệ thống;
- Thực hiện hợp đồng, xuất hóa đơn và đáp ứng nghĩa vụ kế toán, thuế, kiểm toán;
- Tuân thủ yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Thực hiện mục đích khác đã được thông báo cho khách hàng và được khách hàng đồng ý khi pháp luật yêu cầu.
11. Cơ sở xử lý dữ liệu
sPayment có thể xử lý dữ liệu dựa trên một hoặc nhiều cơ sở sau:
- Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu;
- Việc cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng;
- Việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật;
- Việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, sPayment, FUTE hoặc bên liên quan trong phạm vi pháp luật cho phép;
- Các trường hợp xử lý dữ liệu không cần sự đồng ý theo quy định pháp luật.
12. Chia sẻ và cung cấp dữ liệu
sPayment chỉ chia sẻ hoặc cung cấp dữ liệu trong phạm vi cần thiết để cung cấp dịch vụ, thực hiện yêu cầu của khách hàng hoặc tuân thủ pháp luật.
Dữ liệu có thể được chia sẻ với:
- Ngân hàng hoặc tổ chức tài chính mà khách hàng lựa chọn kết nối;
- Nhà cung cấp máy chủ, lưu trữ, cơ sở dữ liệu, sao lưu, bảo mật hoặc hạ tầng kỹ thuật;
- Nhà cung cấp dịch vụ gửi email, tin nhắn hoặc thông báo;
- Nhà cung cấp dịch vụ xác thực, hợp đồng điện tử hoặc hóa đơn điện tử;
- Nhà phát triển, đối tác hoặc hệ thống được khách hàng cấp quyền nhận dữ liệu qua API, webhook hoặc phương thức tích hợp khác;
- Công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết hoặc đơn vị cùng thuộc hệ thống của FUTE khi cần thiết để cung cấp dịch vụ;
- Đơn vị tư vấn, kiểm toán, pháp lý hoặc nhà thầu hỗ trợ hoạt động của sPayment theo nghĩa vụ bảo mật;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu hợp pháp;
- Bên tiếp nhận trong trường hợp sáp nhập, chuyển nhượng, tái cấu trúc hoặc thay đổi quyền kiểm soát doanh nghiệp;
- Bên khác theo yêu cầu hoặc sự đồng ý hợp lệ của khách hàng.
Các bên tiếp nhận hoặc xử lý dữ liệu cho sPayment phải tuân thủ nghĩa vụ bảo mật và chỉ được xử lý dữ liệu trong phạm vi công việc được giao.
sPayment và Công ty Cổ phần FUTE không bán hoặc cho thuê dữ liệu cá nhân của khách hàng.
13. Chia sẻ dữ liệu qua API và webhook
Khi khách hàng thiết lập API, webhook, callback hoặc kết nối sPayment với một hệ thống khác, khách hàng cho phép sPayment gửi dữ liệu đến địa chỉ hoặc hệ thống do khách hàng cấu hình.
Khách hàng có trách nhiệm bảo đảm hệ thống nhận dữ liệu, người dùng được cấp quyền và đối tác tích hợp có quyền hợp pháp để tiếp nhận, sử dụng và bảo vệ dữ liệu.
sPayment không chịu trách nhiệm đối với hoạt động xử lý dữ liệu do bên thứ ba tự quyết định thực hiện sau khi dữ liệu đã được gửi thành công đến đúng địa chỉ hoặc hệ thống do khách hàng thiết lập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
14. Thời gian lưu trữ dữ liệu
sPayment lưu trữ dữ liệu trong thời gian cần thiết để cung cấp dịch vụ, duy trì kết nối, thực hiện hợp đồng, giải quyết tranh chấp, phòng chống gian lận và đáp ứng nghĩa vụ pháp lý.
Tên đăng nhập và mật khẩu ngân hàng chỉ được xử lý trong thời gian cần thiết để thực hiện quá trình xác thực khi khách hàng thêm hoặc liên kết tài khoản.
sPayment không lưu trữ mật khẩu ngân hàng sau khi quá trình xác thực và thiết lập kết nối hoàn tất.
Mã OTP hoặc mã xác nhận chỉ được xử lý trong thời gian cần thiết để hoàn thành yêu cầu xác thực tương ứng.
Token, cookie phiên, mã thiết bị hoặc thông tin kết nối do ngân hàng cung cấp sau khi xác thực thành công có thể được lưu trữ trong thời gian kết nối còn hoạt động hoặc trong thời gian cần thiết để cung cấp chức năng khách hàng đã yêu cầu.
Khi khách hàng ngắt kết nối tài khoản ngân hàng, sPayment sẽ xóa, vô hiệu hóa hoặc ngừng sử dụng token và thông tin kết nối không còn cần thiết, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu tiếp tục lưu trữ.
Đối với các nhóm dữ liệu khác, khi khách hàng đóng tài khoản hoặc yêu cầu xóa dữ liệu, sPayment sẽ xóa, vô hiệu hóa, ẩn danh hoặc hạn chế xử lý dữ liệu không còn cần thiết, trừ trường hợp:
- Pháp luật yêu cầu tiếp tục lưu trữ;
- Dữ liệu cần thiết để giải quyết khiếu nại, tranh chấp hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng;
- Dữ liệu cần thiết để phát hiện, điều tra hoặc phòng chống gian lận;
- Dữ liệu cần thiết để bảo vệ an toàn và tính toàn vẹn của hệ thống;
- Khách hàng vẫn còn tài khoản, dịch vụ hoặc kết nối khác đang hoạt động;
- Khách hàng đồng ý cho phép sPayment tiếp tục lưu trữ.
Dữ liệu trong bản sao lưu và hệ thống dự phòng có thể tiếp tục tồn tại trong một khoảng thời gian hợp lý theo chu kỳ sao lưu, sau đó được ghi đè hoặc xóa theo quy trình kỹ thuật.
15. Biện pháp bảo vệ dữ liệu
sPayment áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức phù hợp nhằm bảo vệ dữ liệu khỏi nguy cơ truy cập trái phép, mất mát, lạm dụng, thay đổi, tiết lộ hoặc phá hủy.
Các biện pháp có thể bao gồm:
- Bảo vệ dữ liệu trong quá trình truyền tải bằng giao thức an toàn;
- Chỉ xử lý mật khẩu ngân hàng trong thời gian cần thiết để thực hiện yêu cầu xác thực và không lưu trữ mật khẩu sau khi xác thực hoàn tất;
- Không lưu trữ hoặc ghi đầy đủ mật khẩu ngân hàng và mã OTP vào nhật ký hệ thống;
- Áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp đối với access token, refresh token, session token, cookie phiên, mã thiết bị và thông tin kết nối ngân hàng được lưu trữ;
- Kiểm soát, phân quyền và giới hạn người hoặc hệ thống có thể truy cập dữ liệu xác thực;
- Xác thực tài khoản và quản lý phiên đăng nhập;
- Không hiển thị công khai mật khẩu, OTP hoặc dữ liệu xác thực nhạy cảm;
- Ghi nhận và giám sát các hoạt động quan trọng trên hệ thống;
- Sao lưu, giám sát, khôi phục dữ liệu và duy trì hoạt động liên tục;
- Kiểm tra, cập nhật và xử lý các nguy cơ an toàn thông tin;
- Giới hạn quyền truy cập của nhân sự theo nhiệm vụ và thẩm quyền;
- Vô hiệu hóa hoặc xóa thông tin kết nối khi khách hàng ngắt kết nối hoặc khi dữ liệu không còn cần thiết;
- Yêu cầu nhân sự, đối tác và nhà cung cấp dịch vụ tuân thủ nghĩa vụ bảo mật.
Không có phương thức truyền tải hoặc lưu trữ điện tử nào có thể bảo đảm an toàn tuyệt đối. Khách hàng cũng có trách nhiệm bảo vệ tài khoản, thiết bị và dữ liệu xác thực của mình.
16. Quyền của khách hàng
Trong phạm vi pháp luật cho phép, khách hàng có thể thực hiện các quyền liên quan đến dữ liệu cá nhân của mình, bao gồm:
- Được biết về hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân;
- Đồng ý hoặc không đồng ý cho phép xử lý dữ liệu;
- Truy cập và yêu cầu cung cấp dữ liệu cá nhân;
- Yêu cầu chỉnh sửa hoặc cập nhật dữ liệu không chính xác;
- Rút lại sự đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Yêu cầu hạn chế, phản đối hoặc chấm dứt hoạt động xử lý dữ liệu trong trường hợp phù hợp;
- Yêu cầu xóa dữ liệu trong phạm vi pháp luật cho phép;
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Để bảo vệ khách hàng, sPayment có thể yêu cầu xác minh danh tính và quyền sở hữu tài khoản trước khi thực hiện yêu cầu.
Một số yêu cầu có thể bị giới hạn hoặc từ chối nếu việc thực hiện ảnh hưởng đến quyền của bên khác, an toàn hệ thống, nghĩa vụ hợp đồng hoặc nghĩa vụ lưu trữ theo pháp luật.
17. Rút lại sự đồng ý và ngắt kết nối
Khách hàng có thể:
- Ngắt kết nối tài khoản ngân hàng khỏi sPayment;
- Thu hồi quyền truy cập đã cấp cho ứng dụng hoặc hệ thống tích hợp;
- Xóa hoặc thay đổi địa chỉ webhook, khóa API và cấu hình nhận dữ liệu;
- Liên hệ sPayment để yêu cầu rút lại sự đồng ý đối với một hoạt động xử lý cụ thể;
- Yêu cầu đóng tài khoản sPayment theo quy trình được công bố.
Việc rút lại sự đồng ý hoặc ngắt kết nối có thể khiến một số tính năng như đồng bộ giao dịch, webhook, báo cáo hoặc đối soát không tiếp tục hoạt động.
Việc rút lại sự đồng ý không ảnh hưởng đến tính hợp pháp của hoạt động xử lý đã được thực hiện trước khi sPayment tiếp nhận và xử lý yêu cầu.
18. Cookie và công nghệ tương tự
Website sPayment có thể sử dụng cookie hoặc công nghệ tương tự nhằm:
- Duy trì và bảo vệ phiên đăng nhập;
- Ghi nhớ lựa chọn và tùy chỉnh của khách hàng;
- Phát hiện hành vi bất thường hoặc gian lận;
- Đo lường hiệu năng và khắc phục lỗi;
- Cải thiện trải nghiệm sử dụng.
Khách hàng có thể điều chỉnh trình duyệt để từ chối hoặc xóa cookie. Tuy nhiên, một số chức năng có thể không hoạt động đầy đủ nếu cookie cần thiết bị vô hiệu hóa.
19. Dịch vụ của bên thứ ba
sPayment có thể kết nối với website, ứng dụng, ngân hàng, API hoặc dịch vụ của bên thứ ba.
Chính sách này không điều chỉnh hoạt động xử lý dữ liệu do bên thứ ba tự quyết định và thực hiện ngoài phạm vi kiểm soát của sPayment.
Khách hàng nên đọc chính sách quyền riêng tư và điều khoản sử dụng của bên thứ ba trước khi cấp quyền hoặc cung cấp dữ liệu.
20. Chuyển dữ liệu ra nước ngoài
Trong trường hợp sPayment hoặc nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật sử dụng hệ thống đặt ngoài lãnh thổ Việt Nam, dữ liệu có thể được lưu trữ hoặc xử lý tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác.
Khi phát sinh hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, sPayment sẽ áp dụng các biện pháp bảo vệ và thực hiện nghĩa vụ cần thiết theo quy định pháp luật Việt Nam.
21. Xử lý sự cố dữ liệu
Khi phát hiện sự cố có khả năng ảnh hưởng đến dữ liệu cá nhân, sPayment sẽ thực hiện các biện pháp phù hợp để:
- Xác định nguyên nhân và phạm vi ảnh hưởng;
- Ngăn chặn, hạn chế và khắc phục sự cố;
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng;
- Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan khi pháp luật yêu cầu;
- Rà soát và bổ sung biện pháp nhằm hạn chế sự cố tương tự.
22. Dữ liệu của trẻ em và người chưa thành niên
sPayment chủ yếu cung cấp dịch vụ cho cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hộ kinh doanh, doanh nghiệp, nhà phát triển và tổ chức.
Trong trường hợp phát sinh việc xử lý dữ liệu của trẻ em hoặc người chưa thành niên, sPayment sẽ áp dụng các yêu cầu về sự đồng ý và biện pháp bảo vệ theo quy định pháp luật.
23. Trách nhiệm của khách hàng
Khách hàng có trách nhiệm:
- Cung cấp thông tin chính xác và hợp pháp;
- Chỉ liên kết tài khoản ngân hàng mà khách hàng có quyền sử dụng hoặc đã được chủ tài khoản cho phép;
- Chỉ cung cấp dữ liệu của người khác khi có căn cứ và quyền hợp pháp;
- Bảo mật tên đăng nhập, mật khẩu, OTP, khóa API, token và thông tin xác thực;
- Chỉ nhập thông tin đăng nhập ngân hàng tại giao diện chính thức của sPayment hoặc ngân hàng;
- Không gửi mật khẩu ngân hàng hoặc mã OTP cho người tự xưng là nhân viên hỗ trợ;
- Không chia sẻ quyền truy cập sPayment cho người không có thẩm quyền;
- Bảo đảm địa chỉ webhook, máy chủ và hệ thống nhận dữ liệu được bảo vệ phù hợp;
- Thông báo cho sPayment khi phát hiện tài khoản bị truy cập trái phép hoặc có dấu hiệu mất an toàn;
- Tuân thủ pháp luật, điều khoản sử dụng và hướng dẫn bảo mật của sPayment.
24. Thay đổi Chính sách quyền riêng tư
sPayment có thể sửa đổi hoặc cập nhật Chính sách này để phản ánh thay đổi về sản phẩm, công nghệ, quy trình vận hành hoặc quy định pháp luật.
Phiên bản mới nhất sẽ được đăng tải tại: https://api.web2m.com/chinh-sach-bao-mat.html .
Ngày cập nhật gần nhất và phiên bản của Chính sách được ghi ở đầu trang.
Đối với thay đổi quan trọng có thể ảnh hưởng đáng kể đến quyền và lợi ích của khách hàng, sPayment có thể thông báo qua website, email hoặc phương thức liên lạc phù hợp khác.
25. Liên hệ với sPayment
Nếu có câu hỏi, yêu cầu, phản ánh hoặc khiếu nại liên quan đến Chính sách này hoặc hoạt động xử lý dữ liệu, khách hàng có thể liên hệ:
Đơn vị cung cấp: Công ty Cổ phần FUTE
Sản phẩm: sPayment
Website: https://api.web2m.com
Email: info@web2m.com
Khi gửi yêu cầu, khách hàng nên cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để sPayment xác minh danh tính, xác định tài khoản liên quan và xử lý yêu cầu chính xác.